vanban.org

Quyết định 289/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 26/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Vũ Văn C và chị Phạm Thị H . Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Phương T (nữ), sinh ngày 15/6/2003 và cháu Vũ Phạm Quỳnh A (nữ), sinh ngày 13/7/2007 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 289 /2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 300/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Văn C, sinh năm: 1973;

Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Số 38B V 3, phường L, quận B, thành phố H.

- Chị Phạm Thị H - sinh năm 1978;

Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Số 38B V 3, phường L, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

– Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn C và chị Phạm Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn số 84, quyển số 01/2002 ngày 08/11/2002 tại Ủy ban nhân dân phường T, huyện B, tỉnh B.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại: Số 38B V 3, phường L, quận B, thành phố H.

Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không còn tiếng nói chung với nhau, không quan tâm đến nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng của anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Vũ Văn C và chị Phạm Thị H .

Về nuôi con chung : Anh C và chị H xác nhận có 02 con chung là cháu Vũ Phương T (nữ), sinh ngày 15/6/2003 và cháu Vũ Phạm Quỳnh A (nữ), sinh ngày 13/7/2007. Ly hôn anh chị thống nhất giao hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng/ 1 tháng cho đến khi từng con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7/2020.

Anh C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

Về nhà ở : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

Về nợ chung: Không có. Nên Tòa không xem xét.

Về lệ phí ly hôn : Anh C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Vũ Văn C và chị Phạm Thị H .

- Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Phương T (nữ), sinh ngày 15/6/2003 và cháu Vũ Phạm Quỳnh A (nữ), sinh ngày 13/7/2007 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho mỗi cháu là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng/ 1 tháng cho đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7/2020.

Anh C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nhà ở : Không có.

- Về các vấn đề khác: Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số AA/2018/0024526 ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ