- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TT Ly hôn L- Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Ninh Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 289/2020/QĐST - HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 405/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2020 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - Sinh năm 1992. Trú quán: Thôn Lai Hòa, xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Ninh Văn N - Sinh năm 1990. Trú quán: Thôn An Keo, xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Ninh Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Ninh Văn N cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Ninh Văn N không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2019/0001617 ngày 12/10/2020. Hoàn trả lại cho chị L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Khiết |