- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu C và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 289/2020/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 206/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc: ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thu C, sinh năm 1989.
Hộ khẩu thường trú: Xóm L, thôn Viên N, xã V, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Nơi ởhiện nay: Thôn T, xã K, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Xóm L, thôn V, xã V, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/6/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu C và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cự thể như sau:
- Về con chung:
Chị Lê Thu C và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là: Nguyễn Lê Phương M, sinh ngày 08/02/2014 và Nguyễn Lê Thanh T, sinh ngày 05/3/2018.
Khi ly hôn chị Lê Thu C và anh Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thu C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Thanh T, sinh ngày 05/3/2018; Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Phương M, sinh ngày 08/02/2014.
Việc cấp dưỡng tiền nuôi con: Chị Lê Thu C và anh Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: chị Lê Thu C và anh Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: chị Lê Thu C tự nguyện chịu cả theo quy định của pháp luật.
Chị Lê Thu C phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0016149 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
Trả lại chị Lê Thu C 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Đông Anh; - UBND xã V, huyện Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2013 ngày 18/4/2013; - Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Phi Hùng |