vanban.org

Quyết định 289/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Trụ sở: Lầu 8, 266-268 A, phường B, Quận C, Thành phố D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289/2020/QĐST-DS.Quận 3, ngày 19 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 227/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng’’.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Trụ sở: Lầu 8, 266-268 A, phường B, Quận C, Thành phố D.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lã Ngọc M – Theo Giấy ủy quyền ngày 02/8/2019.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hải S. Sinh năm 1975.

Trú tại: 85 E, Phường F, Quận G, Thành phố D.

II/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Nguyễn Thị Hải S còn nợ Ngân hàng TMCP S theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày XX/XX/XXXX, cụ thể như sau (tạm tính đến ngày 11/5/2020):

- Nợ gốc: 490.035.483 đồng.

- Nợ lãi quá hạn: 312.912.072 đồng.

Tổng cộng: 802.947.555 đồng.

2. Bà Nguyễn Thị Hải S có nghĩa vụ thanh toán số nợ trên cho Ngân hàng TMCP S như sau:

-Vào ngày 19/5/2020: thanh toán số tiền là 100.000.000 đồng.

- Vào ngày 19/6/2020: thanh toán số tiền là 100.000.000 đồng.

- Vào ngày 19/7/2020: thanh toán số tiền là 100.000.000 đồng.

-Vào ngày 19/8/2020: thanh toán số tiền là 100.000.000 đồng.

-Vào ngày 19/9/2020: thanh toán số tiền là 402.947.555 đồng.

(Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).

3. Đối với số tiền thanh toán theo các đợt trên thì Ngân hàng TMCP S ưu tiên khấu trừ vào nợ gốc trước, sau đó mới khấu trừ vào nợ lãi của bà Nguyễn Thị Hải S.

4. Trường hợp bà Nguyễn Thị Hải S vi phạm bất kì nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trên thì bà Nguyễn Thị Hải S có nghĩa vụ thanh toán một lần toàn bộ gốc, lãi còn nợ cho Ngân hàng TMCP S tại thời điểm bà Nguyễn Thị Hải S vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ.

Bà Nguyễn Thị Hải S còn tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn do chậm thanh toán kể từ ngày 12/5/2020 cho đến khi bà Nguyễn Thị Hải S thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP S theo thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 30/12/2010.

5. Án phí dân sự sơ thẩm là 18.044.213 đồng, bà Nguyễn Thị Hải S tự nguyện nộp toàn bộ.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền đã tạm ứng án phí là 11.958.746 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số XXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo 0thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ