- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Nhí Út -Vương Khang: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 338/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Nhí U, sinh năm 1987; trú tại: Thôn B, xã T, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ông Vương K, sinh năm 1988; trú tại: 3/1 khu phố H, phường T, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Nhí U và ông Vương K tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Châu Thành, tình An Giang vào năm 2012, theo giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 20/02/2012. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông K, bà U chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc.
Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông K, bà U thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Quá trình chung sống, bà Lê Thị Nhí U và ông Vương K có 02 người con chung tên Vương Khả H, sinh ngày 12/01/2009 và Vương Thúy M, sinh ngày 19/12/2010. Sau khi ly hôn, bà U và ông K thỏa thuận ông K là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Vương Khả H và Vương Thúy M, bà U không phải cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Lê Thị Nhí U và ông Vương K là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Nhí U và ông Vương K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Nhí U và ông Vương K thỏa thuận ông K là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Vương Khả H, sinh ngày 12/01/2009 và Vương Thúy M, sinh ngày 19/12/2010; bà U không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Nhí U và ông Vương K chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034814 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - UBND xã C, huyện Châu Thành, tình An Giang (GCNKH số 31/2012 ngày 20/02/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Khánh Linh |