vanban.org

Quyết định 288/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 02 năm 2026

U T Đ NH

C NG NH N THU N T NH

H N

VÀ Ự TH A THU N CỦA C C Đ NG Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 c a

u t tố t ng d n s năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và

Điều 110 c a Lu t Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ Lu t phí và ệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy

ban Thường v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản ý và sử d ng án phí và ệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc d n s th ý 243/2026/TLST-HNGĐ ngày

29 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nh n thu n tình y hôn”, gồm những người tham gia tố t ng sau đ y:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Văn Thị H.N, sinh năm 1997; Địa chỉ: Số 45/2 đường S, phường T,

Thành phố Hồ Chí Minh;

- Ông Trần H.P, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 45/2 đường S, phường T,

Thành phố Hồ Chí Minh;

NH N Đ NH TÒA N

[1] Hôn nh n giữa bà Văn Thị H.N và ông Trần H.P là hôn nh n t

nguyện và hợp pháp được pháp u t công nh n theo Giấy chứng nh n kết hôn số 228, quyển số 02/2015 ngày 19/11/2015 c a Ủy ban nh n dân Phường M, qu n G (nay à Ủy ban nh n d n phường T), Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 19/01/2026 và biên bản hòa giải đoàn t

không thành ngày 30/01/2026, bà Văn Thị H.N và ông Trần H.P yêu cầu Tòa án công nh n thu n tình y hôn.

Về con chung: Có 03 con chung tên Trần N.T.V, sinh ngày 23/9/2014;

Trần N.G.H, sinh ngày 01/02/2018 và Trần H.T, sinh ngày 14/02/2019. Sau ly hôn, bà Văn Thị H.N à người tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con tên Trần N.T.V, sinh ngày 23/9/2014 và Trần N.G.H, sinh ngày 01/02/2018; ông Trần H.P à người tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Trần H.T, sinh ngày 14/02/2019 đến khi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên t thỏa thu n.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn t nhưng không thành. Xét thấy, bà Văn Thị

H.N và ông Trần H.P t nguyện y hôn, thỏa thu n về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c con trên cơ sở bảo đảm quyền ợi chính đáng c a vợ chồng và con nên cần chấp nh n. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày p biên bản hòa giải đoàn t

không thành, không có đương s nào thay đổi ý kiến về s thoả thu n đó.

U T Đ NH:

1. Công nh n thu n tình y hôn và s thỏa thu n c a các đương s c thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nh n: Bà Văn Thị H.N và ông Trần H.P thu n tình y

hôn.

Giấy chứng nh n kết hôn 228, quyển số 02/2015 ngày 19/11/2015 c a Ủy

ban nhân dân Phường M, qu n G (nay à Ủy ban nh n d n phường T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Văn Thị H.N và ông Trần H.P không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Trần N.T.V, sinh ngày 23/9/2014;

Trần N.G.H, sinh ngày 01/02/2018 và Trần H.T, sinh ngày 14/02/2019. Sau ly hôn, bà Văn Thị H.N à người tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con tên Trần N.T.V, sinh ngày 23/9/2014 và Trần N.G.H, sinh ngày 01/02/2018; Ông Trần H.P à người tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Trần H.T, sinh ngày 14/02/2019 đến khi trưởng thành. Cấp dưỡng nuôi con hai bên t thỏa thu n.

Bà Văn Thị H.N và ông Trần H.P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo

d c con. Vì ợi ích c a con khi cần thiết hoặc khi có ý do chính đáng, m t hoặc các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về ệ phí: Lệ phí giải quyết việc d n s là 300.000 đồng (ba trăm nghìn

đồng), bà Văn Thị H.N và ông Trần H.P phải chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng ệ phí bà Văn Thị H.N và ông Trần H.P đã n p à 300.000 đồng, theo biên ai thu tiền số 0009284 ngày 29/01/2026 tại Phòng Thi hành án Dân s Khu v c 7 – Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông P đã n p đ ệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi

hành án d n s (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án d n s (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án d n s (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu c pháp u t ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo th t c phúc thẩm.

Cỡ chữ