- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn T - Sa Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Sa Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2026/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 342/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Văn T, sinh ngày 10/8/1991, địa chỉ: Bản C, xã C, tỉnh Sơn La. Số định danh cá nhân: 014…….5, cấp ngày 16/8/2021.
Bị đơn: Chị Sa Thị N, sinh ngày 12/6/1988, địa chỉ: Bản M, xã T, tỉnh Sơn La. Số định danh cá nhân: 014………41, cấp ngày 07/4/2021.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 25; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Sa Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Sa Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí:
+ Anh Hà Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000175 ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 - Sơn La. Hoàn trả cho anh Hà Văn T số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 - Sơn La.
+ Chị Sa Thị N là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La. - VKSND Khu vực 6 – Sơn La. - Phòng THA dân sự khu vực 6 - Sơn La. - UBND xã T, tỉnh Sơn La. - Các đương sự. - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hương |