- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH Phạm Thị D và Trần Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị D và ông Trần Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 10- ĐÀ NẴNG Số: 288/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 20 tháng 05 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 280/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 04 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị D, sinh năm 2000;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Trú tại: Thôn M, xã B, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Ông Trần Ngọc S, sinh năm 1996;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Trú tại: Khối P, phường H, thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 83, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị D và ông Trần Ngọc S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị D và ông Trần Ngọc S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Ngọc Minh H, sinh ngày 09/11/2022
Các đương sự thống nhất giao con Trần Ngọc Minh H cho bà Phạm Thị D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi), bà D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có
- Về án phí HNGĐ-ST: Bà Phạm Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho bà D 150.000 đồng tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003877 ngày 15/04/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 10 – Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án; - UBND phường Hội An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quốc Thiện |