- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI Số: 288/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 242/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Ông N.H.L, sinh năm 1975; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/04/2021; HKTT và nơi ở hiện tại: Số Tổ A đường Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (nay là Tổ A đường Hoàng Hoa Thám, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Nội).
2. Bà T.T.T.D, sinh năm 1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/06/2024; HKTT và nơi ở hiện tại: Tổ B, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là Tổ B, phường Tây Mỗ, thành phố Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Ông N.H.L và bà T.T.T.D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 126 quyển số 01-2007, ngày 14/11/2007.
. Ông N.H.L và bà T.T.T.D yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/08/2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Ông N.H.L và bà T.T.T.D xác nhận quá trình chung sống có 02 (hai) con chung là cháu N.N.K, sinh ngày 24/08/2008 và cháu N.N.A, sinh ngày 22/05/2012. Khi ly hôn ông L, bà D thống nhất thỏa thuận: bà T.T.T.D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai con; ông N.H.L tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 VNĐ/tháng cho đến khi hai con trưởng thành.
. Về tài sản và nhà ở chung: Ông N.H.L và bà T.T.T.D tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Ông N.H.L và bà T.T.T.D không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Bà T.T.T.D tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông N.H.L và bà T.T.T.D.
- Về con chung: Ông N.H.L và bà T.T.T.D có 02 (hai) con chung là cháu N.N.K, sinh ngày 24/08/2008 và cháu N.N.A, sinh ngày 22/05/2012.
Giao cả 2 con chung là cháu N.N.K, sinh ngày 24/08/2008 và cháu N.N.A, sinh ngày 22/05/2012 cho bà T.T.T.D trực tiếp nuôi dưỡng; Ông N.H.L có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng), kể từ tháng 9/2025 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Ông N.H.L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Ông N.H.L và bà T.T.T.D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông N.H.L và bà T.T.T.D không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà T.T.T.D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004610 ngày 18/08/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND khu vực 1 – Hà Nội; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Tòa án ND TP. Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thu Phương |