- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trang Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
Số: 288/2023/QĐST-HNGĐ
Hà Đông, ngày 05 tháng 5 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023; Về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Huyền Tr – Sinh năm 2002 HKTT và trú tại: phường Y, quận H, thành phố H
- Anh Chu Đức N – Sinh năm 2000 HKTT và trú tại: phường N, quận H, thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về tình cảm: Chị Trần Huyền Tr kết hôn với anh Chu Đức N, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ngày 17/3/2021, anh chị lấy nhau do tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến cuối năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, nên vợ chồng hay sảy ra bất hòa, dẫn đến tình cảm dạn nứt, cả hai đã cố gắng dàn xếp và đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng tình hình không cải thiện được, vợ chồng đã ly thân từ tháng 4 năm 2022 đến nay. Nay cả hai xác định tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, cùng đề nghị Tòa án quận Hà Đông công nhận thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Trần Huyền Tr và anh Chu Đức N, xác nhận vợ chồng có 01 con chung khỏe mạnh. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận, anh Chu Đức N được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Chu H, sinh ngày 03/4/2021. Anh Chu Đức N không yêu cầu chị Trang phải cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Trần Huyền Tr được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung, vay nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
1
4. Về lệ phí: Chị Trần Huyền Tr tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Huyền Tr và anh Chu Đức N.
- Về con chung: chị Trần Huyền Tr và anh Chu Đức N, xác nhận vợ chồng có 01 con chung khỏe mạnh. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận, anh Chu Đức N được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Chu H, sinh ngày 03/4/2021. Anh Chu Đức N không yêu cầu chị Trang phải cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Trần Huyền Tr được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí: chị Trần Huyền Tr tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Huyền Tr đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011309 ngày 27 tháng 4 năm 2023, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hiển 2 |