- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Xuân N và chị Lê Thị N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2023/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 286/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/12/2023, giữa những người yêu cầu:
- Anh Cao Xuân N, sinh năm 1987. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2021, tại Cục cảnh sát. SĐT: xxxxxxxxxx. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Y, xã TX, huyện TT, thành phố Hà Nội.
- Chị Lê Thị N, sinh năm 1987. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2021, tại Cục cảnh sát. SĐT: xxxxxxxxxx. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Y, xã TX, huyện TT, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Xuân N và chị Lê Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Cao Xuân N và chị Lê Thị N, thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là: Cao Bảo N, sinh ngày 15/3/2009; Cao Hoàng V, sinh ngày 15/02/2012 và Cao Mạnh T, sinh ngày 21/7/2018, anh N chị N thống nhất giao cả 03 cháu cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, theo nguyện vọng của các cháu đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N không yêu cầu, tùy theo khả năng thu nhập hàng tháng của chị N. 2.4. Về tài sản, công sức, nợ chung: Hai bên tự giải quyết không yêu cầu xem xét. 2.5. Về lệ phí: Anh Cao Xuân N và chị Lê Thị N mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai thu số 0017667 và số 0017668 cùng ngày 12/12/2023, của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện TT; - UBND xã PC, huyện QO; (nơi đăng ký kết hôn) - Lưu HSVA, VT. | Thẩm phán Nguyễn Hồng Thiết |