- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH giữa V và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TTTHÀNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 288/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 412/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Văn V, sinh năm 1975: địa chỉ thường trú: 70B đội 2, thôn N, xã Ni, huyện H, tỉnh Đ; tạm trú: 612/3A khu phố T, phường A, thành phố T, tỉnh B.
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; địa chỉ thường trú: Xóm N xã Đ, huyện H, tỉnh Nh; tạm trú: 612/3A khu phố T, phường An T, thành phố T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn V và bà Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Đ vào ngày 08 tháng 02 năm 1999 theo giấy chứng nhận kết hôn số 01/1999, quyển số 18/1999.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Nay ông V và bà H xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông V và bà H có 03 con chung tên Phạm Thị Ngọc H, sinh ngày 29 tháng 5 năm 2000, Phạm Quang T, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2003 và Phạm thùy T, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2006. Ông Phạm Văn V và bà Nguyễn Thị H thống nhất sau khi ly hôn ông Phạm Văn V trược tiếp chăm sóc, giáo dục con chung tên Phạm Quang T, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2003; bà Nguyễn Thị H trược tiếp chăm sóc, giáo dục con chung tên Phạm Thùy T, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2006.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Con chung tên Phạm Thị Ngọc H, sinh ngày 29 tháng 5 năm 2000 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông V và bà H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải doàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn V và bà Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Ông Phạm Văn V trược tiếp chăm sóc, giáo dục con chung tên Phạm Quang T, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2003; bà Nguyễn Thị H trược tiếp chăm sóc, giáo dục con chung tên Phạm Thùy T, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2006.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Con chung tên Phạm Thị Ngọc H,sinh ngày 29 tháng 5 năm 2000 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết,
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Phạm Văn V chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0046545 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - Chánh án (để báo cáo); - UBND xã N, huyện H, tỉnh Đ (theo GCN Số 01/1999); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Danh Đại Thắng |