vanban.org

Quyết định 288/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQK và chị NTN. 2.

Về con chung: + Giao cháu NPT, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2017 cho chị NTN trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu T đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. + Giao cháu NTT, sinh ngày 24 tháng 10 năm 2013 cho anh NQK trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQK và chị NTN. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2020/QĐST-HNGĐ.Hoài Đức, ngày 06 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 284/2020/TLST- HNGĐ ngày 28/7/2020 giữa: *Nguyên đơn: Anh NQK, sinh năm 1987 * Bị đơn: Chị NTN, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: Thôn LX, xã KCg, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQK và chị NTN. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Giao cháu NPT, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2017 cho chị NTN trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu T đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. + Giao cháu NTT, sinh ngày 24 tháng 10 năm 2013 cho anh NQK trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Trinh đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện anh K và chị Nkhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh NQK và chị NTN có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh NQK và chị NTN không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh NQK tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009843 ngày 28/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại anh K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ