vanban.org

Quyết định 288/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Hoàng Đ trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Huyền T , sinh ngày 01 tháng 01 năm 2016; cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2019/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 06 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 212; Điều 213; khoản 2 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 422/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những những tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Thị T ; địa chỉ: Thôn 1, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Hoàng Đ ; địa chỉ: Thôn 1, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ là hợp pháp ( Giấy chứng nhận kết hôn số 82 ngày 02 tháng 10 năm 2008), các bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất ly hôn. Sự thỏa thuận của chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ thống nhất thỏa thuận: Anh Đ trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Huyền T , sinh ngày 01 tháng 01 năm 2016; cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ thống nhất thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị T nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật là hoàn toàn tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Hoàng Đ trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Huyền T , sinh ngày 01 tháng 01 năm 2016; cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ thống nhất thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hoàng Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị T nhận nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo biên lai số 0002611 ngày 31 tháng 5 năm 2019. Chị Bùi Thị T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ