vanban.org

Quyết định 288/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Sỹ H và chị Trần Thị M. Về con chung: Giao cháu Trần Đại Q, sinh ngày 19/01/2015 cho chị Tràn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Sỹ H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 10/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND Q. NAM TỪ LIÊM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288/2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 405/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị M, sinh năm 1988; ĐKNKTT: phường B, thị xã P, tỉnh T; Cư trú: Phòng 401, số nhà 118 Nguyễn Đổng Chi, phường C, quận N, Thành phố H.

2. Anh Trần Sỹ H, sinh năm 1986; ĐKNKTT: xã S, huyện H, tỉnh H; Cư trú: Phòng 401, số nhà 118 Nguyễn Đổng Chi, phường C, quận N, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Trần Sỹ H và chị Trần Thị M xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Sỹ H và chị Trần Thị M có 01 con chung là Trần Đại Q, sinh ngày 19/01/2015. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 10/2019.

Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Sỹ H và chị Trần Thị M.

- Về con chung: Giao cháu Trần Đại Q, sinh ngày 19/01/2015 cho chị Tràn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Sỹ H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 10/2019.

Anh Trần Sỹ H được quyền thăm nom, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Sỹ H và chị Trần Thị M phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị Mai đã đại diện nộp theo biên lai số AK/2010/0008837 ngày 03 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Hậu, chị Mai đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ