vanban.org

Quyết định 288/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 12/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị Thùy L và Anh Lê Trọng N 2, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn chị L anh N"
  • Tòa quyết gì? 1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 288 /2018 /QĐST-HNGĐVinh, ngày 12 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thùy L, sinh năm 1996, Nơi ĐKNKTT tại: Khối 9, phường L, thành phố V, tỉnh N A và Bị đơn: Anh Lê Trọng N, sinh năm 1993, trú tại Khối M, phường H, thành phố V, tỉnh NA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 04 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/06/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị Thùy L và Anh Lê Trọng N

2, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nh sau:

Về quan hệ tình cảm : Chị Trương Thị Thùy L và Anh Lê Trọng N xét thấy tình cảm vợ chồng không còn đều nhất trí ly hôn

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 0 1 con chung:

Cháu Lê Thảo U, sinh ngày 08/10/2016. Hai bên thống nhất giao con chung cho chị Trương Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Trọng N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn) đồng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày chị Trương Thị Thùy L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Trọng Ng không cấp dưỡng nuôi con chung, anh N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về quan hệ tài sản: Hai bên tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Trương Thị Thùy L thoả thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp tại chi Chi cục thi hành án dân sự thành phố V theo biên lai số 0002249 ngày 21/3/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ