- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Thái Thị Mai T khởi kiện bà Bà Lê Thị C về việc yêu cầu bà C thực hiện nghĩa vụ thanh toán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2018/QĐST- DS | Quận 7, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21/5/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 119/2016/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thái Thị Mai T, sinh năm 1967; địa chỉ: 649 đường Đ, Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1977; địa chỉ: 18 đường L, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 07/8/2017)
- Bị đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1961; địa chỉ: số 13 đường M, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp cho bị đơn: Bà Lâm Thị Thu P sinh năm 1972; địa chỉ: 184 đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 13/6/2016)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Ngọc D sinh năm 1957; địa chỉ: số 13 đường M, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lê Thị C đồng ý trả lại cho bà Thái Thị Mai T số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng trong 03 tháng. Hạn cuối thanh toán là ngày 30/8/2018
Kể từ ngày có quyết định có hiệu lực của Tòa án bà Thái Thị Mai T phải có trách nhiệm hoàn trả cho bà Lê Thị C các giấy tờ đang giữ của bà Lê Thị C sau:
- 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CH 01796 do UBND Quận G cấp cho ông Vũ Ngọc D và bà Lê Thị C ngày 11/6/2013 (bản chính);
- 01 tờ khai lệ phí trước bạ ngày 20/6/2013 (bản chính);
- 01 thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân ngày 20/6/2013 (bản chính);
2.2. Về án phí sơ thẩm:
Bà Thái Thị Mai T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự là 14.200.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AD/2014/0009452 ngày 03/6/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh là 18.099.450 đồng. Như vậy, hoàn lại cho bà Thái Thị Mai T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.899.450 đồng.
Hoàn lại cho bà Lê Thị C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 200.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AD/2014/0009847 ngày 23/9/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đị nh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND quận 7 TPHCM; - Chi cục THA dân sự quận 7; - Các đương sự ; - Lưu VP, hồ sơ (X.Duyên). | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Hữu Đức |