- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn A và Phùng Thị B"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn A và chị Phùng Thị B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2017/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ yêu cầu về Hôn nhân gia đình thụ lý số 469/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2017 giữa:
Người yêu cầu:
Anh Phạm Văn A, sinh năm 1962
Chị Phùng Thị B, sinh năm 1968
Cùng trú tại: Phòng A4601 tòa A, căn hộ cao cấp 48 tầng, lô E6, khu đô thị mới C, phường D, quận E, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn A và chị Phùng Thị B.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phạm Văn A và chị Phùng Thị B có hai con chung là: cháu Phạm Thu F, sinh ngày 13/8/1988, cháu Phạm Quang G, sinh ngày 21/11/1996. Cháu F và cháu G đã đủ 18 tuổi nên anh A, chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh A, chị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh A, chị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Phạm Văn A tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh A đã nộp theo biên lai số AK/2010/0007490 ngày 15/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh A đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND Q. NamTừ Liêm; -UBND phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án | TỪ LIÊM Thẩm phán Nguyễn Sơn Hà |