- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2025/QĐST-HNGĐ. | Đồng Nai, ngày 30 tháng 09 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 332/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 09 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà N, sinh năm: 1983, địa chỉ: Xóm M, xã H, tỉnh Nghệ An. Ông T, sinh năm: 1991, nơi thường trú: Thôn O, xã D, Thành phố Hà Nội, nơi ở hiện tại: Tổ 25, ấp S, xã H, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc đoàn tụ không thành và tự nguyện ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/09/2025 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự khai không có.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà N và ông T chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0001473 ngày 22/09/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Đồng Nai), bà N và ông T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã S, huyện H (05/2018) (Nay là UBND xã H, tỉnh Nghệ An); - Lưu. | THẨM PHÁN Đào Ngọc Nam |