- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Khắc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2024/QĐST-VHNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 296/2024/TLST-VHNGĐ ngày 03/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị N, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số E tổ A T, H, Hà Nội.
- Anh Nguyễn Khắc T, sinh năm 19791; Địa chỉ: Số E tổ A T, H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Khắc T kết hôn hoàn toàn do tự nguyện, được
tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Hải Phòng vào ngày 26/3/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số E tổ A T, H, Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 5 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng quan điểm và tính cách không hợp. Từ cuối năm 2021 vợ chồng sống ly thân và không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tại buổi hòa giải ngày 06/5/2024 tại Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, chị N và anh T không đồng ý đoàn tụ do tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được nên đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, công nợ chung, về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã 1 hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Khắc T thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị N và anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Trung D, sinh ngày 05/5/2005 và cháu Nguyễn Hà L, sinh ngày 11/6/2008. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hà L cho chị Phạm Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Hà L đủ 18 tuổi hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Đối với cháu Nguyễn Trung D đã trưởng thành đủ 18 tuổi, phát triển khoẻ mạnh, không có nhược điểm gì về thể chất và tinh thần nên Toà án không xét. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, nhà đất chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xét. 1.4. Về công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Hai Bà Trưng theo biên lai số 0003587 ngày 03 tháng 5 năm 2024. Chị N đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hai Bà Trưng; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng; - UBND phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Hải Phòng;(GCNKH số 38, quyển số 08/2008 ngày 26/3/2008); - Lưu HS-VP. 2 Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-DS: (1) Ghi tên Toà án ra thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; nếu Tòa án ra thông báo là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2), (3), (4) và (5) Ghi lần lượt đương sự của vụ án và tư cách tham gia tố tụng của họ. Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Ông Nguyễn Văn A). (6) Ghi đầy đủ nội dung các vấn đề cần hòa giải trong vụ án (ví dụ: trong vụ án ly hôn các vấn đề cần được hoà giải có thể bao gồm: quan hệ hôn nhân, nuôi con, chia tài sản chung của vợ chồng và các vấn đề khác có liên quan, (nếu có)). 3 | THẨM PHÁN Đỗ Thị Kim Oanh |