vanban.org

Quyết định 287/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Võ Thị B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Anh T, chị B thống nhất quá trình chung sống, vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Chí G, sinh ngày 16/11/2021; Nguyễn Hồng C, sinh ngày 12/7/2013; Nguyễn An R, sinh ngày 01/01/2019, sức khỏe bình thường. Anh T, chị B … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn ĐÌnh T ly hôn chị Võ Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Võ Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP. QUY NHƠN-T. BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 287/2024/QĐST-HNGĐQuy Nhơn, ngày 11 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 748A đường Đ, thành phố Q, tỉnh B.

Bị đơn: Chị Võ Thị B, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Đường 1/5, phường F, thành phố Q, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Võ Thị B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh T, chị B thống nhất quá trình chung sống, vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Chí G, sinh ngày 16/11/2021; Nguyễn Hồng C, sinh ngày 12/7/2013; Nguyễn An R, sinh ngày 01/01/2019, sức khỏe bình thường. Anh T, chị B thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng như sau:

- Về nuôi con: Anh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hồng C, sinh ngày 12/7/2013; Chị B được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Chí G, sinh ngày 16/11/2021 và cháu Nguyễn An R, sinh ngày 01/01/2019;

- Về cấp dưỡng: Anh T phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là cháu Nguyễn An R, sinh ngày 01/01/2019 mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 4/2024 cho đến khi cháu R đủ 18 tuổi

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh T, chị B tự thỏa thuận, không yêu cầu, Tòa không giải quyết.

- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ-ST và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000671 ngày 25 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (anh T đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục C thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận :

THẨM PHÁN

- VKSND TP. Quy Nhơn;

- Chi cục THADS TP. Quy Nhơn;

- UBND xã H, Tp. Quy Nhơn;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Diễm

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

Độc lập - Tự do - Hạnh C

Số: 1028/TB-TA

Quy Nhơn, ngày 18 tháng 10 năm 2023

THÔNG BÁO

VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI

Kính gửi: - Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1991 – Là nguyên đơn

- Anh Lê Ngọc Quý, sinh năm 1993 – Là bị đơn

Cùng địa chỉ: Tổ 30, KV 6, P. Hải Cảng, Tp. Quy Nhơn, Bình Định.

Căn cứ vào các Điều 205, 206, 207, 208 và 209 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1028/2023/TLST-HNGĐ ngày 18.10.2023;

Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không T hành hoà giải được.

Vì các lẽ trên:

1. Thông báo cho các đương sự có tên nêu trên được biết.

Đúng 8 giờ 00 phút, ngày 30 tháng 10 năm 2023

Có mặt tại phòng số 2.14, trụ sở Toà án nhân dân TP. Quy Nhơn

Địa chỉ: 39 Bà Huyện Thanh Quan, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải.

2. Nội dung phiên họp:

a) Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

b) Nội dung các vấn đề cần hoà giải bao gồm: Anh Đạt yêu cầu ly hôn chị Hà, tranh chấp về nuôi con, án phí sơ thẩm.

3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ