- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Phương T và anh Đỗ Quốc T1 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:287/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 213/2024/TLST-HNGĐ ngày 07/05/2024, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Phương T, sinh năm 1998 HKTT: Cụm X thôn Q, xã V, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Trú tại: Số X ngõ Y xóm C, thôn H, xã Hữu H, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội * Bị đơn: Anh Đỗ Quốc T1, sinh năm 1996 HKTT và trú tại: HKTT: Cụm X thôn Q, xã V, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 24/06/2024. | Thanh Trì, ngày 02 tháng 07 năm 2024 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/04/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Phương T và anh Đỗ Quốc T1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Đỗ Quốc H, sinh ngày 04/08/2017 và Đỗ Quốc K, sinh ngày 14/01/2019. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung, thời gian kể từ tháng 07/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc đóng góp phí tổn nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét Anh T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lưu Thị Phương T chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007165 ngày 07/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội - VKSND huyện Thanh Trì; - Chi cục THADS huyện Thanh Trì, -UBND xã Vĩnh Quỳnh số 57/2017 ngày 23/03/2017 - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Tự Hiếu |