vanban.org

Quyết định 287/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Phương T và anh Đỗ Quốc T1 2.

TAND thành phố Hà Nội VKSND huyện Thanh Trì; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Phương T và anh Đỗ Quốc T1 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:287/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 213/2024/TLST-HNGĐ ngày
07/05/2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Phương T, sinh năm 1998
HKTT: Cụm X thôn Q, xã V, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Trú tại: Số X ngõ Y xóm C, thôn H, xã Hữu H, huyện Thanh Trì, thành phố
Hà Nội
* Bị đơn: Anh Đỗ Quốc T1, sinh năm 1996
HKTT và trú tại: HKTT: Cụm X thôn Q, xã V, huyện Thanh Trì, thành phố
Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và
Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập
ngày 24/06/2024.
Thanh Trì, ngày 02 tháng 07 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/04/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Phương T và anh Đỗ Quốc T1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Đỗ Quốc H, sinh ngày 04/08/2017 và Đỗ Quốc K, sinh ngày 14/01/2019. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung, thời gian kể từ tháng 07/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc đóng góp phí tổn nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét Anh T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lưu Thị Phương T chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007165 ngày 07/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ