- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 30/3/2023
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 252/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Chị Trần Hương G, Sinh năm: 198x; Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: Số 1xx tổ 4x phường N, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Anh Lê H, Sinh năm: 198x; Nơi đăng ký HKTT: 1xx – Dx phường T, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 1x ngách 1xx/1x phố H, phường Q, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Hương G và anh Lê H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội vào ngày 10/11/2010.
Quá trình chung sống vợ chồng được đến đầu năm 2019 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị đã có thời gian suy ngẫm, nhìn nhận lại vấn đề hôn nhân mà cả hai đang gặp phải nhưng cuộc sống hôn nhân vẫn không được cải thiện. Anh chị đã sống ly thân tháng 10 năm 2019 cho đến nay, mỗi người một nơi và không còn quan tâm đến nhau.
Nay chị G, anh H xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc, mâu thuẫn không thể khắc phục được đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị G, anh H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về con chung: Chị Trần Hương G và anh Lê H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Hải Đ (nam), sinh ngày 19/01/201x và cháu Lê Ngọc L (nữ), sinh ngày 31/10/201x. Ly hôn, chị G, anh H thỏa thuận: chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, mỗi con 1.000.000đồng/tháng. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của chị G, anh H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Trần Hương G và anh Lê H xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị G, anh H không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị G, anh H thỏa thuận: Chị G tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Hương G và anh Lê H.
- Về con chung: Xác nhận chị Trần Hương G và anh Lê H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Hải Đ (nam), sinh ngày 19/01/201x và cháu Lê Ngọc L (nữ), sinh ngày 31/10/201x. Giao cho chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Lê Hải Đ và Lê Ngọc L. Ghi nhận sự tự nguyện của anh H cấp dưỡng nuôi con, mỗi con 1.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng thực hiện kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác của pháp luật thay thế.
Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị G và anh H không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về nợ: Chị G và anh H không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Hương G tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị G đã nộp 300.000 đồng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071654 ngày 28/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị G đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường T, quận Đống Đa, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Quốc Trí |