- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị B. và anh Hoàng Văn H.. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 426/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị B., sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H., sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dƣơng Thị B. và anh Hoàng Văn H.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Giao cháu Hoàng Trọng Đ, sinh ngày 13/6/2010 cho anh Hoàng Văn H. là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. + Giao cháu Hoàng Hà L, sinh ngày 09/10/2014 cho chị Dương Thị B. là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Dương Thị B. và anh Hoàng Văn H. không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Dương Thị B. và anh Hoàng Văn H. đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Dương Thị B. và anh Hoàng Văn H. đều xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị B. phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Dương Thị B. đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0003013 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000729867 ngày 20/10/2023 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam. Trả lại cho chị Dương Thị B. số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Hoàng Văn H. không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyện SD (02 bản); - Chi cục THADS huyện SD (để thi hành); - UBND xã S. (để biết); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |