- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp đòi lại tài sản sau khi ly hôn giữa chị Lê Thị Th với anh Đặng Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau: Anh Đặng MinhT đồng ý hoàn trả số tiền cho chị Lê Thị Th là 4.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH Số: 287/2023/QĐCNHGT- DS | Tiểu Cần, ngày 30 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Lê Thị Th và anh Đặng Minh T Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về việc tranh chấp đòi lại tài sản sau khi ly hôn đề ngày 04 tháng 5 năm 2023 của chị Lê Thị Th. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: – Người khởi kiện/người yêu cầu: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1978; Địa chỉ: ấp Ngãi Tr, xã Tập Ng, huyện Tiểu C, tỉnh T
- Người bị kiện: Anh Đặng Minh T, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp Ngãi Tr, xã Tập Ng, huyện Tiểu C, tỉnh T
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 8 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau: Anh Đặng MinhT đồng ý hoàn trả số tiền cho chị Lê Thị Th là 4.000.000 đồng. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Thị Thu Hiền |