vanban.org

Quyết định 287/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc H1 và bà ê Th Kim A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Ngọc H1 ly hôn với bà Lê Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc H1 và bà ê Th Kim A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
T NH NH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 287/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 01 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 511/2022/T ST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc H1, sinh năm: 1978.

Đ a ch : khu vực 8, phường X, thành phố Y, t nh Bình Đ nh.

ị đơn: Bà ê Th Kim A, sinh năm: 1985.

Đ a ch : thôn F, xã R, huyện H, t nh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc H1 và bà ê Th Kim A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Ông Huỳnh Ngọc H1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 (một) con chung chưa thành niên tên là Huỳnh ê Yến N, sinh ngày 20/9/2009.

Bà ê Th Kim A tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 (một) con chung chưa thành niên tên là Huỳnh ê Minh T, sinh ngày 25/8/2011.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện theo quy đ nh của pháp luật.

Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên trong gia đình không được phép ngăn cản người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.

Ông Huỳnh Ngọc H1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung tên Huỳnh Lê Minh T với mức cấp dưỡng m i tháng là 2.000.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu đồng)kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về án phí: Ông Huỳnh Ngọc H1 phải ch u 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ th m đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m mà ông Huỳnh Ngọc H1 đã nộp theo biên lai số 0006737 ngày 17/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Ông Huỳnh Ngọc H1 đã nộp đầy đủ án phí dân sự sơ th m.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc th m.

Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ