- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị K - Đậu Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2021/VHNGĐ-ST | Vinh, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 10 tháng 11 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Chị Lê Thị K; Sinh năm: 1988; Nơi ĐKNKTT: khối 1, phường C, thành phố Vinh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Và Anh Đậu Đình H; Sinh năm: 1992; Nơi ĐKNKTT: khối 1, phường C, thành phố Vinh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị K và anh Đậu Đình H.
1.2. Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị K và anh Đậu Đình H thống nhất có ba con chung tên là Đậu Khả N – sinh ngày 27/7/2013, Đậu Anh T - sinh ngày 05/10/2017 và Đậu Diệp M – sinh ngày 18/10/2018. Ly hôn, chị K và anh H thống nhất thỏa thuận giao cả ba con chung cho chị Lê Thị K trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành.
Anh Đậu Đình H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị K mỗi con 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 12/2021 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền đi lại, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Kể từ ngày chị Lê Thị K có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu anh Đậu Đình H không chịu thi hành thì hàng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS cùng cấp; - THA cùng cấp; - Toà án tỉnh; - UBND p. C, tp Vinh, tỉnh Nghệ An. (ĐKKH số 01 ngày 07/5/2013); - Lưu hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Ngô Thị Hoa |