- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành P, Lê Thị L "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành P, sinh năm 1981 và chị Lê Thị L, sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ——— Số: 287/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 471/2020/TLST–HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1983; Địa chỉ: khu phố M, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành P, sinh năm 1981; Địa chỉ: khu phố M, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành P, sinh năm 1981 và chị Lê Thị L, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Lê Uyển N, sinh ngày 20/12/2000 và Nguyễn Lê Uyển M, sinh ngày 11/02/2005 (hiện đang ở với chị Liễu). Giao cháu Nguyễn Lê Uyển M cho chị Lê Thị L tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Nguyễn Thành P không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Đối với cháu Nguyễn Lê Uyển N đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Lê Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000612 ngày 30/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND phường M, TP. Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên (Số NN/2012; ĐKKH ngày NN/2012); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |