vanban.org

Quyết định 287/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B với bà Võ Thị Mỹ L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B với bà Võ Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B với bà Võ Thị Mỹ L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 287/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 08 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 409/2018/TLST/VDS ngày 17 tháng 7 năm 2018, giữa người yêu cầu:

Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1965, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

Bà Võ Thị Mỹ L, sinh năm 1972, địa chỉ: phường C, thị xã D, tỉnh Long An;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn B với bà Võ Thị Mỹ L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B với bà Võ Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Văn B với bà Võ Thị Mỹ L chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

b) Về con chung: Bà Võ Thị Mỹ L được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 13/5/2010. Ông B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1 triệu đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 8 năm 2018 cho đến khi cháu A tròn 18 tuổi.

Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Ông B và bà L không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn nên ghi nhận.

c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

e) Về lệ phí: Ông B, bà L mỗi bên phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông B tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0018976 ngày 13/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông B, bà L đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ