vanban.org

Quyết định 287/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1934. Địa chỉ: 265 đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu bà NguyễnThị S và bà NguyễnThị Tố M vè việc yêu cầu chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 287/2018/QĐST- DSQuận 7, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21/5/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 20/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp chia thừa kế”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1934.

Địa chỉ: 265 đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1986 là người đại diện theo ủy quyền theo hợp đồng ủy quyền số ngày 03/07/2017.

- Bị đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1940.

2/ Bà Nguyễn Thị Tố M, sinh năm 1943.

Cùng địa chỉ: 647 đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định bà Nguyễn Thị H được quyền quản lý, sử dụng và hưởng giá trị phần nhà ở và phần quyền sử dụng đất tại địa chỉ số 265 đường H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích như sau:

Đất ở:

- Thửa đất số: một phần thửa đất số 88; Tờ bản đồ số 27 (theo tài liệu 2003), phường T, Quận G.

- Diện tích theo hiện trạng: 72,7m2; Sử dụng riêng: 72,7m2; sử dụng chung: 0 m2

- Diện tích không phù hợp quy hoạch: Thuộc phạm vi lộ giới: 15.9m2; Diện tích được công nhận: 50.6m2; Diện tích không được công nhận: 22.1m2

- Phân loại vị trí: Vị trí 1

Nhà ở:

Địa chỉ: 265 đường H, Khu phố C, phường T, Quận G, Tp. Hồ Chí Minh

Số tầng: 01; Cấp (hạng): Nhà ở cấp 4

Kết cầu nhà: Tường gạch, mái tôn

Tổng diện tích sàn xây dựng theo hiện trạng (A): Tầng 1 (DTXD): 38.13 m2

Diện tích sàn xây dựng không phù hợp quy hoạch (B): Tầng 1 (DTXD): 0.0 m2

Diện tích sàn xây dựng không phù hợp kiến trúc (C): Tầng 1 (DTXD): 0.0 m2

Diện tích sàn xây dựng hợp lệ (D): Tầng 1 (DTXD): 38.13 m2

Hiện trạng vị trí nhà ở và phần quyền sử dụng đất ở xác định trên theo Bản vẽ hiện sơ đồ nhà đất số 000015/ĐĐBĐ – T12 do Công ty TNHH Đ – thiết kế xây dựng P lập ngày 03/12/2016 (được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Quận G kiểm tra nội nghiệp vào ngày 12/12/2016)

2.2. Về án phí sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự là 56.049.200 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm bốn mươi chín ngàn hai trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0025029 ngày 11/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà H còn phải nộp thêm số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 44.049.200 đồng

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ