- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Đình H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 410/2026/TB-TLVA ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Đình H, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Tổ B H, phường A, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Tổ B H, phường A, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình H và bà Nguyễn Thị L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1992 nhưng đến năm 2002 ông bà mới đăng ký kết hôn, ông H và bà L đăng ký kết hôn tại UBND phường X, quận T, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 298, quyển số 02 ngày 22/11/2002) nay là UBND phường T, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông H và bà L về chung sống tại địa chỉ: Tổ B H, phường A, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2025 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến thường xuyên xảy ra cãi vã, mặc dù cùng chung sống trong một mái nhà nhưng ông bà đã tự động sống ly thân với nhau phần ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Lê Đình H và bà Nguyễn Thị L đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn gia đình ông H và bà L đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Lê Đình H và bà Nguyễn Thị L xác nhận có 03 con chung tên là Lê Thị Thanh T, sinh ngày 26/11/1992; Lê Thị Thanh L1, sinh ngày 26/07/1998 và Lê Thị Thanh H1, sinh ngày 21/04/1995. Ly hôn, các con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Đình H và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình H và bà Nguyễn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Lê Đình H và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Lê Đình H và bà Nguyễn Thị L xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Lê Đình H và bà Nguyễn Thị L mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Lê Đình H và bà Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai thu số 0005883 ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Lê Đình H và bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 3; - THADS khu vực 3; - THADS.tp Đà Nẵng; - UBND phường Thanh Khê; - Lưu. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |