- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Diễm H - Nguyễn Mạnh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 569/2026/TLST-VHN ngày 07 tháng 9 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Diễm H, sinh năm 1987
Địa chỉ: 491 đường 3, phường T, thành phố C.
* Người yêu cầu: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1983
Địa chỉ: 491 đường 3, phường T, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Diễm H và ông Nguyễn Mạnh H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông bà có 03 con chung là cháu Nguyễn Mạnh Đ (nam) sinh ngày 08/11/2014, Nguyễn Mạnh P (nam) sinh ngày 23/02/2019, Nguyễn Mạnh Đ1 (nam) sinh ngày 27/9/2025. Khi ly hôn ông bà thống nhất để bà Nguyễn Thị Diễm H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ, cháu P và cháu Đ1. Ông Nguyễn Mạnh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Mạnh H1. Không ai được quyền ngăn cản ông H1 thực hiện quyền này
- Về tài sản chung, nợ chung: các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
2. Về lệ phí toà án: Bà Nguyễn Thị Diễm H phải chịu 150.000đồng. Ông Nguyễn Mạnh H1 phải chịu 150.000đồng lệ phí hôn nhân. Tuy nhiên, bà Diễm H tự nguyện nộp thay cho ông H1, chuyển tiền tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002138 ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành lệ phí. Đương sự đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1-Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - UBND xã Nhơn Ái, H.Phong Điền, TP.Cần Thơ (GCNKH số 141 ngày 16/9/2014); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Huyền Trang |