- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VTS và TPA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2025/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ: - Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 257/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-
Anh V T S, sinh năm 1969.
-
Chị T P A, sinh năm 1970.
Cùng ĐKHKTT và trú tại: 91 NVT, PL, TX, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1) Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V T S và chị T P A.
- Về con chung: Anh V T S và chị T P A có 02 con chung là V N Đ, sinh ngày 29/01/1993 và V P T, sinh ngày 18/6/2001. Ly hôn, do các cháu đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản, nhà đất chung và vay nợ chung: Anh S, chị P A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Anh chị không có yêu cầu gì nên không xét.
2)Về lệ phí: Anh V T S và chị T P A mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh V T S và chị T P A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0037317 ngày 21/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân - UBND phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (ĐKKH số 17/1992) - Lưu hồ sơ vụ án; | SA THỊ PHƯỢNG |