vanban.org

Quyết định 286/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 286/2025/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 13 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân, gia đình sơ thẩm thụ lý số: 214/2025/HNGĐ-ST ngày 31 tháng 3 năm 2025, về “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: ông Trần Trung T, địa chỉ: 2 V, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: 553/18/24 L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Mỹ L, địa chỉ: 2 V, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ:

Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Luật thi hành án dân sự.

- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ L có hai con chung là trẻ: Trần Chấn H, nam, sinh ngày: 28/01/2011 và Trần Ngọc Quế C, nữ, sinh ngày 10/9/2017. Giao bà Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung: Trần Chấn H, nam, sinh ngày: 28/01/2011 và Trần Ngọc Quế C, nữ, sinh ngày 10/9/2017, cho đến khi hai trẻ lần lượt thành niên. Về việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chung: hai bên đương sự phải tạo mọi điều kiện cho nhau để thăm nom con và việc thăm nom con cũng không được ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường và học tập của trẻ; trường hợp có sự thay đổi nơi sinh sống, học tập của trẻ thì hai bên đương sự phải có nghĩa vụ thông báo cho nhau biết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Trung T cấp dưỡng nuôi hai con chung: Trần Chấn H, nam, sinh ngày: 28/01/2011 và Trần Ngọc Quế C, nữ, sinh ngày 10/9/2017, cho đến khi hai trẻ lần lượt thành niên. Mức cấp dưỡng: 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) mỗi tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng: vào ngày 01 đến ngày 5 dương lịch mỗi tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 06/2025.

Việc giao – nhận số tiền cấp dưỡng hàng tháng ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ L tự thực hiện.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự, nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Khi có lý do chính đáng, cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về tài sản chung: ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ L tự thoả thuận giải quyết.

2.5. Về nợ chung: ông Trần Trung T và bà Nguyễn Thị Mỹ L xác định không có.

3. Án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Trần Trung T tự nguyện nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông Trần Trung T đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án Ký hiệu BLTU/24P, số: 0078150 ngày 31/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Án phí hôn nhân, gia đình và án phí cấp dưỡng đã nộp đủ.

4. Giấy chứng nhận kết hôn số 196, quyển số 1, ngày 10/11/2008 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, Tỉnh Đồng Nai, không còn giá trị kể từ ngày ban hành Quyết định này.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ