- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị HUyền T - Lê Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110,
Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2020 do Ủy ban nhân dân
phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/11/2020 (nay là: phường C, Thành phố Hồ Chí Minh);
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 787/2025/HNST ngày 01 tháng 4 năm
2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Ngô Thị Huyền T, sinh ngày 18/02/1994
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/4/2021
HKTT: Số A đường T, tổ C, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Địa chỉ: Số G Đường D, Khu phố C, phường P, thành phố T, thành phố
Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Lê Mạnh H, sinh ngày 14/11/1996
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/9/2022
Địa chỉ: Số G Đường D, Khu phố C, phường P, thành phố T, thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận
của các đương sự ngày 08 tháng 8 năm 2025, bà Ngô Thị Huyền T và ông Lê Mạnh H thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Huyền T và ông Lê Mạnh H thuận tình
ly hôn; Về con chung: có 01 (một) con chung tên Lê Ngô Đăng K (nam) sinh ngày 30/8/2021, hai bên thống nhất giao con chung Lê Ngô Đăng K cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Tài sản chung: Không có; Nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà T và ông Hoàng C.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Huyền T, sinh năm 1994 và ông Lê
Mạnh H, sinh năm 1996 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Lê Ngô Đăng K (nam) sinh
ngày 30/8/2021. Bà T và ông H thống nhất giao con chung Lê Ngô Đăng K cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, cấp dưỡng vào ngày 06 hàng tháng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng từ tháng 9/2025 cho đến khi con chung 18 tuổi.
Trường hợp bà Ngô Thị Huyền T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê
Mạnh H không thi hành án cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ
chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị Huyền T và ông Lê Mạnh H phải
chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T và ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0073919 ngày 31/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2- TP. HCM; - PTHADS Khu vực 2 – TP. HCM; - Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh |