- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc C và chị Nguyễn Thị Kiều T.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 434/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Ngọc C, sinh năm 2000
Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 2000
Địa chỉ cư trú: ấp C, xã X, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc C và chị Nguyễn Thị Kiều T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Hoàng Ngọc Tường V, sinh ngày 01/8/2024 cho chị Nguyễn Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Hoàng Ngọc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 03/12/2025.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Ngọc C và chị Nguyễn Thị Kiều T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Hoàng Ngọc C tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) anh C đã nộp theo biên lai thu số 0010681 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4-Vĩnh Long - Phòng THADS Khu vực 4 - Vĩnh Long; - UBND nhân dân xã Trà Côn (Tân Mỹ cũ) tỉnh Vĩnh Long (Giấy kết hôn số: 19, ngày 17/7/2024) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |