- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Như T và chị Nguyễn Thị My L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2023/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 24 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Như T, sinh năm 1985
HKTT và chỗ ở: Tổ 5, T, phường L, quận Long Biên, thành phố
Hà Nội. Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị My L, sinh năm 1985
HKTT và chỗ ở: Tổ 5, T, phường L, quận Long Biên, thành phố
Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2023.
XÉT THẤY
--------
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
--------
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Như T và chị Nguyễn Thị My L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận anh Đỗ Như T và chị Nguyễn Thị My L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Xác định anh Đỗ Như T và chị Nguyễn Thị My L có 02 con chung tên là Đỗ Nguyễn Như N, sinh ngày 12/05/2013 và Đỗ Ngọc A, sinh ngày 02/12/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Đỗ Như T và chị Nguyễn Thị My L: Giao cho chị Nguyễn Thị My L được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung là Đỗ Nguyễn Như N và Đỗ Ngọc A. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Như T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị My L là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng/cháu, hai con chung là 6.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 08/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.4. Về công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.5. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Như T chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0065614 ngày 03/01/2023 tại Chi cục Thihành án dân sự quận Long Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp Hà Nội; - UBND phường L, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (Nơi ĐKKK ngày 08/08/2011); - Chi cục THADS quận Long Biên, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Nguyễn Minh Nam |