vanban.org

Quyết định 286/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Văn T. 2.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Tuấn T1, sinh ngày 18/6/1997 và Trần Thị Yến H, sinh ngày 22/3/2003 các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Trần Thị N và anh Trần Văn T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ N-TRẦN VĂN T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 286/2023/QĐST-HNGĐMỏ Cày Nam, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 479/2023/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1978. Hộ khẩu thường trú: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: số B, đường số C, phường G, thành phố B, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Tuấn T1, sinh ngày 18/6/1997 và Trần Thị Yến H, sinh ngày 22/3/2003 các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị N và anh Trần Văn T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Trần Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Số tiền 150.000 đồng chị Trần Thị N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002120 ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, còn lại 150.000 đồng hoàn lại cho chị N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ