- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2021/VHNGĐ-ST | Thành phố Vinh, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 17 tháng 11 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Ông Lê Quang L; Sinh năm: 1981; Nơi ĐKNKTT: Khối 5, phường Quang Trung, thành phố Vinh, Nghệ An;
- Và Bà Mai Thị D; Sinh năm: 1984; Nơi ĐKNKTT: Khối 5, phường Quang Trung, thành phố Vinh, Nghệ An;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17/11/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang L và bà Mai Thị D.
1.2. Về quan hệ con chung: Ông Lê Quang L và bà Mai Thị D thống nhất vợ chồng có một con chung là: Lê Thị Thanh T, sinh ngày: 13/9/2007.
Ly hôn, ông Lê Quang L và bà Mai Thị D cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung là: Lê Thị Thanh T, sinh ngày: 13/9/2007 cho bà Mai Thị D trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Lê Quang L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng bà Mai Thị D mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông Lê Quang L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Lê Quang L và bà Mai Thị D thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Kể từ ngày người được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu người phải thi hành không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS thành phố Vinh; - Chi cục THADS thành phố Vinh; - Các đương sự; - UBND phường Quang Trung (số 37/2007); - Lưu HS. | Thẩm phán Nguyễn Hồ Hòa |