vanban.org

Quyết định 286/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhẫn Hiệp ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!T!!
TỈNH!T!!
!
Số: 286/2020/QĐST- HNGĐ!
T , ngày 23 tháng 12 năm 2020

!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2020/ TLST-HNGĐ ngày 16/9/2020 Giữa: - Nguyên đơn: Chị Lê Thị N ; Sinh năm: 1964

- Bị đơn: Anh Lê Đức H ; sinh năm 1963 Cùng địa chỉ: Thôn N xã B , huyện T , tỉnh T .

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/12/2020

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức H đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. * Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Đức Tuấn A , sinh ngày 19/5/1990 và Lê Đức Tú A , sinh ngày 12/4/1997. Các con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Bà Lê Thị N rút yêu cầu về phần tài sản trước khi hòa giải và ông Lê Đức H cũng đồng ý với việc rút yêu cầu của bà N , nên tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Thị N chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 7.175.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2019/0006166 ngày 16/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Bà N được nhận lại số tiền 7.025.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ