- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Bảo L và chị Thành Phương N 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 11 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 286/2019/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu:
- Anh Phạm Bảo L, sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Số 194 Q, phường Q, quận B, thành phố Hà Nội.
- Chị Thành Phương N, sinh năm 1990; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Số 194 Q, phường Q, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Anh Phạm Bảo L và chị Thành Phương N có đăng ký kết hôn vào ngày 21 tháng 6 năm 2016 tại UBND phường Q, quận B, thành phố Hà Nội (số 44/2010). Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Bảo L và chị Thành Phương N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc B, sinh ngày 26 tháng 11 năm 2016 cho chị Thành Phương N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 (hai riệu) đồng/tháng. Thời gian đóng góp kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Phạm Bảo L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung và nhà ở: Anh L, chị N tự thỏa thuận về tài sản chung và nhà ở nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Anh L, chị N xác nhận anh chị không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Anh Phạm Bảo L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005522 ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường Q, quận B, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |