- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 404/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc: “ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1978;
- Bị đơn: Anh Lê M, sinh năm 1974;
Cùng Nơi ĐKHKTT và trú tại: số 6 ngõ 214 đường Xuân Đỉnh, tổ dân phố Trung 4, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 404/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh M có 02 con chung là cháu Lê M Q, sinh ngày 14/4/2006 và cháu Lê M T, sinh ngày 17/7/2008. Giao cháu Q và cháu T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh M cấp dưỡng nuôi các con chung là 3,5 triệu đồng/tháng kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh M được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003043 ngày 21/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Sở tư pháp thành phố Hà Nội; -UBND phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |