- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ giữa Tô Thị H - Trần Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị H và anh Trần Ngọc D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2018/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 463/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm: 1989 Nơi cư trú: Ấp Đ, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc D, sinh năm: 1990 Nơi cư trú: Thôn 7, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị H và anh Trần Ngọc D 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc D đồng ý ly hôn với chị Tô Thị H Giấy chứng nhận kết hôn số 52 ký ngày 20/6/2011 của Uỷ ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước không có giá trị pháp lý kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2018
- Về nuôi con chung: Anh Trần Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trần Tuấn K sinh ngày 29 tháng 11 năm 2011 Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về yêu cầu cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
- Về án phí: Chị Tô Thị H nhận nộp 150.000đồng số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng trước là 300.000đ theo biên lai số 0022545 ngày 03 tháng 12 năm 2018. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho chị Tô Thị H số tiền còn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện B; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN THỊ PHƢƠNG HẠNH |