- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Chảo Sếnh Tr và anh Lê Vũ A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 11/09/2020 tại UBND xã Nậm C, huyện Nậm N, tỉnh L (Nay là UBND xã M, tỉnh L);
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/7/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Anh Lê Vũ A, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Tổ 15, phường P, thành phố Hà Nội.
2. Chị Chảo Sếnh Tr, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Bản Nậm C, xã M, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tình cảm: Chị Chảo Sếnh Tr và anh Lê Vũ A kết có đăng ký kết hôn ngày 11 tháng 9 năm 2020 tại UBND xã Nậm C, huyện Nậm N, tỉnh L trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, Chị Chảo Sếnh Tr và anh Lê Vũ A chung sống hạnh phúc được khoảng một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Chị Tr và anh Vũ A đã ly thân từ khoảng đầu năm 2022 đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, không có tiếng nói chung. Mục đích hôn nhân không đạt được và hai bên không thể hoà giải. Đến nay, Chị Tr và anh Vũ A cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, hai bên không thể hòa giải đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.
. Về con chung: Chị Chảo Sếnh Tr và anh Lê Vũ A có hai (02) con chung là Lê Bảo K, sinh ngày 01/07/2018 và Lê Ngọc H, sinh ngày 26/08/2021. Sau khi ly hôn chị Tr và anh Vũ A thống nhất thoả thuận: Giao con chung Lê Bảo K cho anh Vũ A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung Lê Ngọc H cho Chảo Sếnh Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản, nhà đất chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Chảo Sếnh Tr và anh Lê Vũ A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nhân thân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Chảo Sếnh Tr và anh Lê Vũ A
- Về con chung: Chị Chảo Sếnh Tr và anh Lê Vũ A có hai (02) con chung là Lê Bảo K, sinh ngày 01/07/2018 và Lê Ngọc H, sinh ngày 26/08/2021.
Giao con chung Lê Bảo K cho anh Vũ A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung Lê Ngọc H cho Chảo Sếnh Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị Chảo Sếnh Tr và anh Lê Vũ A không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
+ Về quyền đi lại, chăm sóc con chung: Không ai được cản trở quyền đi lại và chăm sóc con chung của Chảo Sếnh Tr và anh Lê Vũ A.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Chảo Sếnh Tr và anh Lê Vũ A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số: 0001853 ngày 25/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội. Anh Lê Vũ A và chị Chảo Sếnh Tr đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; - Các đương sự; - UBND xã (phường) nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Đặng Thế V |