- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Nguyễn Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2024/QĐST-HNGĐ | TP. TTThái Nguyên, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 346/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị L, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Xóm T, xã Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Xóm T, xã Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Nguyễn Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Lương Thị L và anh Nguyễn Thanh H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lương Thị L và anh Nguyễn Thanh H thỏa thuận giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 22/10/2017 đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Chị L có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lương Thị L và anh Nguyễn Thanh H thỏa thuận chị L đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/1 tháng cùng anh H nuôi cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 22/10/2017. Việc cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc có sự kiện khác. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.4. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Lương Thị L tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên theo biên lai số 0002928 ngày 19 tháng 6 năm 2024. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND 2 cấp tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS thành phố Thái Nguyên; - Các đương sự; - UBND xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hương |