vanban.org

Quyết định 285/2023/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LI HÔN"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285/2023/QĐST-VHNGĐTân Phú, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN

YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 173/2023/HNST ngày 03 tháng 03 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6) * Ông C, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: số 2/1 đường Kênh 19-5, phường S, quận T, Thành phố H. * Bà T, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: số 2/1 đường Kênh 19-5, phường S, quận T, Thành phố H. Xét thấy, tại đơn ngày 11/4/2023, Ông C và bà T là người yêu cầu giải quyết việc dân sự có đơn rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Căn cứ vào điểm e khoản 1 Điều 364; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 173/2023/HNST ngày 03 tháng 03 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu. Xử lý tạm ứng lệ phí Tòa án: Số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do Ông C và bà T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2022/0013625 ngày 03/3/2023 được sung vào công quỹ nhà nước. Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ