vanban.org

Quyết định 285/2023/QĐST-VDS — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

.............................................................................................................................................

(20)....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? .............................................................................................................................................
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H. M
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285/2023/QĐST - VDSH. M, ngày 25 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Yêu cầu xác định cha cho con”.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H. M – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Quang Chiều

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Bích Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân quận H. M, Thành phố Hà Nội

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H. M, thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận H. M, Thành phố Hà Nội tiến hành mở phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số 58/2023/TLST-VHNGĐ, ngày 08/02/2023 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”. Theo Quyết định mở phiên họp số 02/QĐMPH-ST, ngày 12/5/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu: Anh N. H. P, sinh năm 1983; nơi thường trú: số 52, tổ 11, phường H. V. T, quận H. M, Thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/10/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Có mặt.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị N. T. H, sinh năm 1983, hộ khẩu thường trú: số 12, ngõ Chùa Hội Quán, phường B. Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh T. H; chỗ ở hiện tại: số 52, tổ 11, phường Hoàng Văn Thụ, quận H. M, Thành phố Hà Nội; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/01/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và các lời khai tại Tòa án, người yêu cầu anh N. H. P trình bày:

Anh và chị N. T. H hiện nay có quan hệ vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 18/01/2023 tại Ủy ban nhân dân phường Hoàng Văn Thụ, quận H. M, Thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, trước khi anh và chị Hạnh kết hôn chính thức thì anh chị đã có “quan hệ sinh lý”. Sau đó, vì lý do công việc anh không gặp lại chị Hạnh. Đến cuối năm 2018, anh gặp lại chị Hanh và được chị Hạnh báo là đã ly hôn với chồng. Từ đó, anh và chị Hạnh có quan hệ tình cảm và quyết định kết hôn như đã trình bày trên. Quá trình vợ chồng chung sống, anh ghi cháu N. B. L, sinh ngày 28/11/2016, theo Giấy chứng sinh số 001134 ngày 03/07/2017 của Bệnh viện Thanh Nhàn – Sở y tế Hà Nội (cấp lần 2) là con ruột của anh. Ngày 30/01/2023, anh với cháu N. B. L đã tiến hành xét nghiêm phân tích ADN để xác định quan hệ cha con. Tại bản Kết quả phân tích ADN số 23139IG/DNA ngày 01/02/2023 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS, kết luận “Nguyễn Hoài Phường có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên dự kiến N. B. L, độ tin cậy > 99,9999%”. Vì vậy, anh đã yêu cầu Tòa án xác định anh là cha (bố) của cháu N. B. L.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị N. T. H trình bày: Khoảng cuối năm 2015, đầu năm 2016 chị có quyên biết anh N. H. P và phát sinh tỉnh cảm. Thời gian này, chị và anh Phương có “quan hệ sinh lý”. Thời gian sau, vì lý do công việc nên chị không gặp lại anh Phương nữa. Ngày 28/11/2016 thì chị sinh cháu N. B. L (theo Giấy chứng sinh số 001134 ngày 03/07/2017 của Bệnh viện Thanh Nhàn – Sở y tế Hà Nội). Đến năm 2018 chị gặp lại anh Phương và hai người vẫn tiếp tục có tình cảm và yêu thương nhau, rồi kết hôn như anh Phương trình bày trên. Nay, anh Phương ghi ngờ cháu N. B. L là con ruột của anh và yêu cầu Tòa án giải quyết xác định anh là cha (bố) của cháu Lâm, chị đồng ý. Chị đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh Phương là cha (bố) của cháu N. B. L, để bảo vệ quyền lợi chính đáng của cháu Lâm.

Tại phiên họp:

Anh N. H. P và chị N. T. H tiếp tục đề nghị Tòa án xác định anh N. H. P là cha (bố) của cháu N. B. L.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H. M phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận H. M, Thành phố Hà Nội thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết, Tòa án đã thực hiện đúng, đủ các thủ tục tố tụng. Tại phiên họp, Tòa án đã tiến hành đúng trình tự, đã làm rõ các căn cứ để giải quyết vụ việc dân sự.

- Về nội dung vụ việc: Sau khi có Kết quả phân tích ADN số 23139IG/DNA ngày 01/02/2023 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ GENPLUS, kết luận “Nguyễn Hoài Phường có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên dự kiến N. B. L, độ tin cậy > 99,9999%”. Anh đã yêu cầu Tòa án xác định anh là cha (bố) của cháu N. B. L là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật; các tài liệu chứng cứ do người yêu cầu cung cấp cho Tòa án là hợp pháp.

Sau khi phân tích, đánh giá các tài liệu chứng cứ của vụ việc, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án áp dụng: Điều 29, 370, 371, và 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu của anh N. H. P về việc xác định cháu N. B. L, sinh ngày 28/11/2016 (theo Giấy chứng sinh số 001134 ngày 03/07/2017 của Bệnh viện Thanh Nhàn – Sở y tế Hà Nội) là con đẻ của anh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc và đã được xem xét tại phiên họp, Tòa án nhận định:

Về tố tụng: Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và cháu N. B. L cùng cư trú tại: số 52, tổ 11, phường Hoàng Văn Thụ, quận H. M, Thành phố Hà Nội. Theo quy định tại: khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận H. M, Thành phố Hà Nội.

Xét nội dung yêu cầu: Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc; lời khai của người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Tòa án xét thấy: Anh N. H. P yêu cầu xác định anh là cha (bố) của cháu N. B. L là có căn cứ, phù hợp với Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Hơn nữa, cháu N. B. L vì nhiều lý do khác nhau đến nay đã gần 06 tuổi, chuẩn bị đi học lớp 1 mà chưa có Giấy khai sinh. Vì vậy, Tòa án xét cần phải chấp nhận ngay, nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của cháu N. B. L.

Về lệ phí Tòa án: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQUH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tòa án nhận định các đương sự được miễn nộp tiền lệ phí.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo Quyết định theo quy định tại Điều 371, Điều 272 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; 370, 371, và 372 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQUH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của anh N. H. P về việc yêu cầu Toà án xác định cha cho con. Tuyên bố anh N. H. P là cha (bố) của cháu N. B. L, sinh ngày 28/11/2016 theo Giấy chứng sinh số 001134 ngày 03/07/2017 của Bệnh viện Thanh Nhàn – Sở y tế Hà Nội (cấp lần 2). Anh N. H. P và chị N. T. H có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để khai sinh cho cháu N. B. L hoặc ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh N. H. P được miễn toàn bộ lệ phí.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

“Trường hợp Bản án/quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự”. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân quận H. M;

- Chi cục Thi hành án dân sự quận H. M;

- UBND phường Hoàng Văn Thụ, quận H. M (để làm thủ tục đăng ký hộ tịch); Lưu hồ sơ vụ án./

Lê Quang Chiều

-Mẫu số 22-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../……./QĐST-……(2)

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v(3)………………………………..

TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………..

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) .............................................................................

Các Thẩm phán: (4) Ông (Bà) .................................................................................................

Ông (Bà) ..............................................................................................................................

Thư ký phiên họp: Ông (Bà)(5) .............................................................................................

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ......................................................... tham gia phiên họp: Ông (Bà)……………………………………….. - Kiểm sát viên.

Ngày…….. tháng…… năm……… , tại(6) ................mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số …./…./TLST-.... ngày…. tháng …. năm….. về việc(7) ………………….theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số ……/ …../QĐST-…… ngày…. tháng…. năm……… , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(8) ..............................................................................

.............................................................................................................................................

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(9)......................................

.............................................................................................................................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (10)............

.............................................................................................................................................

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(11)............................................................................

.............................................................................................................................................

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(12)...................................

.............................................................................................................................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(13) ...........

.............................................................................................................................................

- Người làm chứng (nếu có):(14)..............................................................................................

.............................................................................................................................................

- Người phiên dịch (nếu có):(15)...............................................................................................

.............................................................................................................................................

- Người giám định (nếu có):(16)................................................................................................

.............................................................................................................................................

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:(17)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân …………………………..nhận định:(18)

........................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ(19)............................................................................................................................

.............................................................................................................................................

- (20).......................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự(21)..............................................................................

.............................................................................................................................................

- Quyền kháng cáo, kháng nghị(22)..........................................................................................

.............................................................................................................................................

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án(23) ................

.............................................................................................................................................

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(24)

Cỡ chữ