vanban.org

Quyết định 285/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 18/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị MTK và anh NVL. Về con chung: Chị MTK và anh NVL có 02 con chung cháu NCA, sinh ngày xx/xx/20xx và cháu NMH, sinh ngày xx/x/20xx. Giao cháu NCA cho anh NVL trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu NMH cho chị MTK trực tiếp chăm sóc và nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________
Số: 285/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2023.

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: xxx/20xx/TLST-HNGĐ ngày xx/x/20xx về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1- Anh NVL, sinh ngày xx/xx/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày xx/xx/20xx; HKTT : Thôn xx, xã xx, Thành Phố Thái Bình; Nơi làm việc: Công ty TNHH xxx- Số xx phố xx, phường xx, quận Ba Đình, Hà Nội

2 – Chị MTK, sinh ngày xx/xx/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/20xx; HKTT và nơi ở: Thôn xx, xã xx, Thành Phố Thái Bình;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Chị MTK và anh NVL kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày xx/xx/20xx tại UBND xã xx, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Chị MTK và anh NVL yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày xx/x/20xx tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Chị MTK và anh NVL có 02 con chung cháu NCA, sinh ngày xx/xx/20xx và cháu NMH, sinh ngày xx/x/20xx. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận anh NVL trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu NCA, chị MTK trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu NMH. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau đến khi con chung NMH và cháu NCA trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.

. Về tài sản và nhà ở chung: Chị MTK và anh NVL không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Chị MTK và anh NVL xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Anh NVL tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị MTK và anh NVL.

- Về con chung: Chị MTK và anh NVL có 02 con chung cháu NCA, sinh ngày xx/xx/20xx và cháu NMH, sinh ngày xx/x/20xx. Giao cháu NCA cho anh NVL trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu NMH cho chị MTK trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau đến khi con chung NMH và cháu NCA trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Chị MTK và anh NVL có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.

- Về tài sản và nhà ở chung: Chị MTK và anh NVL không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị MTK và anh NVL không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh NVL tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số xx/20xx/0007xxx ngày xx/xx/20xx tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ