vanban.org

Quyết định 285/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Chí L và chị Trần Thị Kim H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Chí L và chị Trần Thị Kim H. Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Hiếu N, sinh ngày 16/10/2018 cho anh L nuôi dưỡng; giao con chung tên Huỳnh Hiếu N, sinh ngày 29/9/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H, anh L không ai yêu cầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Chí L và chị Trần Thị Kim H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285/2023/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Huỳnh Chí L, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, Tiền Giang.

- Bị đơn: Trần Thị Kim H, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, Tiền Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Ngân hàng N Địa chỉ: số 2 L, phường T, quận B, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Phạm Toàn V - Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Kim L – Giám đốc Ngân hàng N huyện G, Tiền Giang. Người được ủy quyền lại: Nguyễn Thị Ngọc T - Giám đốc Phòng giao dịch L thuộc Ngân hàng N huyện G. 2/ Huỳnh Văn M, sinh năm 1969; 3/ Trần Thị T, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, Tiền Giang. 4/ Huỳnh Khắc T, sinh năm 1976. Địa chỉ: số 357/1A N, phường 1, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Chí L và chị Trần Thị Kim H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Chí L và chị Trần Thị Kim H.

- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Hiếu N, sinh ngày 16/10/2018 cho anh L nuôi dưỡng; giao con chung tên Huỳnh Hiếu N, sinh ngày 29/9/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H, anh L không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh L, chị H không tranh chấp.

- Về nợ chung: Anh Huỳnh Chí L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền vay vốn của hai hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 31/7/2023 là 74.152.070đồng (Bảy mươi bốn triệu một trăm năm mươi hai ngàn không trăm lẻ bảy đồng) (trong đó vốn gốc là 73.473.870đồng, tiền lãi là 678.200đồng) khi án có hiệu lực pháp luật. Chị H có nghĩa vụ trả lại cho anh L ½ số tiền nợ chung là 26.206.511đồng (Hai mươi sáu triệu hai trăm lẻ sáu ngàn năm trăm mười một đồng) khi án có hiệu lực pháp luật.

- Về án phí: Anh Huỳnh Chí L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 1.853.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng anh được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0027001 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. Như vậy, anh L còn phải nộp số tiền 1.702.000đồng. Chị Trần Thị Kim H phải chịu số tiền 655.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí 1.853.000đồng theo biên lai số 0011541 ngày 13/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ