vanban.org

Quyết định 285/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang T và bà Trần Ngọc P. 2.

TAND tỉnh Vĩnh Long; VKSND huyện Long Hồ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang T và bà Trần Ngọc P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285/2022/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2022/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1958 Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Trần Ngọc P, sinh năm 1967 Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang T và bà Trần Ngọc P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Quang T và bà Trần Ngọc P đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Ông Nguyễn Quang T và bà Trần Ngọc P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Quang T là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Bà Trần Ngọc P tự nguyện nộp ½ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ